CÔNG TY TNHH HOÀNG THIÊN PHÁT SERVICE✉ sales4@hoangthienphatservice.com☎ 0938824977

Lutz LDE 2000: thông số bơm màng và cách chọn

Lutz LDE 2000: thông số bơm màng và cách chọn

Lutz LDE 2000: lưu lượng tối đa, cỡ kết nối, ứng dụng và cách chọn bơm màng khí nén theo tài liệu Lutz. Liên hệ để đối chiếu model phù hợp.

Lutz LDE 2000: thông số kỹ thuật và cách chọn

Phiên bản Lutz LDE 2000 có thể khác theo mã hậu tố, nên đối chiếu đủ ký tự trước khi đặt hàng.

Lutz LDE Evora là dòng bơm màng khí nén hai màng cho ứng dụng công nghiệp. Các kích cỡ khác nhau về kết nối, lưu lượng tối đa và cấu hình vật liệu. Bài viết này đặt model đang tra cứu cạnh bốn cỡ LDE khác để giúp sàng lọc sơ bộ; part number và dữ liệu trang sản phẩm cụ thể mới quyết định cấu hình đặt hàng.

Lutz LDE 2000 – ảnh sản phẩm Lutz

Thông số kỹ thuật Lutz LDE 2000

Lắp đặt Lutz LDE 2000 theo hướng dẫn của hãng và xác nhận khoảng hở cần thiết quanh thiết bị.

Lutz LDE 2000 là cỡ bơm LDE Evora có cổng danh nghĩa 2 inch và lưu lượng tối đa hãng công bố tối đa 715 L/min. Giá trị tối đa không phải lưu lượng bảo đảm tại mọi áp suất, độ nhớt hoặc điều kiện đường ống; phải xem đường đặc tính và mã cấu hình thực tế trước khi thiết kế.

Trang sản phẩm Lutz nêu cấu hình tham khảo của LDE 2000 (2"): phiên bản PP, PVDF, nhôm hoặc thép không gỉ tùy cấu hình. Đây không phải mặc định cho mọi phiên bản cùng kích cỡ; kiểm tra mã hàng, áp suất khí tối đa, nhiệt độ, độ nhớt và đường kính hạt theo đúng catalogue trước khi sử dụng.

Bảng so sánh 5 model Lutz bơm màng khí nén hai màng LDE Evora

Khi cần tư vấn Lutz LDE 2000, gửi mã đầy đủ, ảnh nhãn và thông tin máy để đối chiếu chính xác.

Model/SKU Cỡ kết nối Lưu lượng tối đa Phiên bản/vật liệu Ứng dụng hãng nêu
LDE 0250 (1/4") 1/4 inch tối đa 21 L/min phiên bản PP hoặc PVDF được nêu trên trang hãng hệ nhỏ, phòng thí nghiệm, định lượng và ứng dụng lưu lượng thấp.
LDE 0500 (1/2") 1/2 inch tối đa 76 L/min vật liệu vỏ PP, PVDF, nhôm hoặc thép không gỉ tùy phiên bản bơm hóa chất và chất lỏng nhớt trong hệ thống công nghiệp nhỏ gọn.
LDE 1000 (1") 1 inch tối đa 175 L/min mã hãng ví dụ LDE-1000-00-PPA-LTPTGRR-00; cần xác minh phiên bản đặt hàng cấp chuyển chất lỏng trong quy trình hóa chất, sơn phủ và xử lý nước thải.
LDE 1500 (1 1/2") 1 1/2 inch tối đa 370 L/min phiên bản PP-TPV/PTFE có mã hàng 5240-210; vật liệu khác tùy part number lưu lượng lớn cho hóa chất, bể mạ, sơn và chất lỏng nhớt hoặc có hạt phù hợp.
LDE 2000 (2") 2 inch tối đa 715 L/min phiên bản PP, PVDF, nhôm hoặc thép không gỉ tùy cấu hình chuyển lưu lượng lớn trong quy trình hóa chất, công nghiệp quá trình và nước thải.

Các mức lưu lượng là giới hạn hãng công bố; thông số thực tế phụ thuộc điểm làm việc, cấu hình và môi chất.

Cách chọn Lutz LDE 2000 theo ứng dụng

Hồ sơ của Lutz LDE 2000 nên lưu mã cấu hình, phụ kiện, vị trí lắp và kết quả chạy thử.

Bơm màng khí nén hai màng LDE Evora vận hành bằng khí nén; hãng mô tả dòng có cấu hình vật liệu khác nhau, tự mồi và khả năng chạy khô. Chọn kích cỡ theo lưu lượng tại điểm làm việc, áp suất khí cấp, độ nhớt, hạt rắn, vật liệu vỏ/bi/màng, kích thước kết nối và vùng nguy hiểm. Đối chiếu mã hàng hoàn chỉnh vì chứng nhận ATEX và vật liệu không mặc định giống nhau giữa các phiên bản.

  1. Ghi nguyên mã trên nameplate, hậu tố cấu hình và phiên bản sản phẩm.
  2. Đo lưu lượng/áp suất hoặc điều kiện vận hành tại tải thực tế, không chỉ dùng trị số tối đa.
  3. Kiểm tra kích thước kết nối, vật liệu tiếp xúc và tương thích môi chất.
  4. Đối chiếu nguồn điện/khí nén, nhiệt độ, độ nhớt và đặc tính đường ống.
  5. Chạy thử có kiểm soát, ghi kết quả và lưu mã đã xác nhận cho lần bảo trì sau.

Lắp đặt, chạy thử và bảo trì

Khi nghiệm thu Lutz LDE 2000, ghi lại thông số thực tế để việc bảo trì và thay thế sau này thuận tiện.

Lắp đúng hướng hút-xả và bố trí đường khí theo tài liệu Lutz. Cố định thân bơm, hạn chế tải cơ học truyền từ ống, chọn van và vật liệu màng tương thích hóa chất. Thử nước/chất lỏng an toàn trước khi chạy quy trình, tăng áp khí từ từ, kiểm tra rò và xung áp; khi lưu lượng giảm cần kiểm tra lọc, van bi, màng, đường hút và áp suất khí. Cô lập khí nén và xả áp trước khi tháo bơm.

Câu hỏi thường gặp về Lutz LDE 2000

Khi thiết bị báo lỗi, kiểm tra nguồn, dây nối và điều kiện lắp trước khi kết luận Lutz LDE 2000 hỏng.

Lutz LDE 2000 đạt lưu lượng tối đa trong mọi hệ thống không?

Không. Lưu lượng tối đa là trị số hãng công bố; áp suất khí, cột áp, độ nhớt, đường ống và điều kiện hút làm thay đổi điểm làm việc.

Có thể chạy khô không?

Trang hãng mô tả dòng diaphragm pump có khả năng chạy khô; vẫn phải tuân thủ giới hạn thời gian, vật liệu và hướng dẫn của đúng part number.

Chọn vật liệu PP hay PVDF thế nào?

Đối chiếu bảng tương thích hóa chất, nhiệt độ và vật liệu màng/bi của đúng cấu hình với môi chất thực tế.

Mã cỡ bơm đã đủ để đặt hàng chưa?

Chưa. Cần xác nhận mã đầy đủ, vật liệu, màng, bi, chuẩn ren, chứng nhận và phiên bản trên nhãn/catalogue.

Tài liệu hãng và liên kết tham khảo

Model, lưu lượng tối đa và phạm vi ứng dụng được đối chiếu từ trang dòng diaphragm pump và từng trang sản phẩm LDE trên website Lutz-JESCO. Trang model LDE 2000 (2"); danh mục bơm màng Lutz-JESCO.

Xem thêm bài tổng quan Lutz và danh sách model. Bài model LDE 0250 (1/4") Bài model LDE 0500 (1/2") Bài model LDE 1000 (1") Bài model LDE 1500 (1 1/2")

Liên hệ tư vấn

Sale4
Phone/Zalo: 0938824977
Email: sales4@hoangthienphatservice.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Lutz LDE 2000: thông số bơm màng và cách chọn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *