Động cơ và truyền động AC-Motoren: Bảng model và hướng dẫn đối chiếu

Động cơ và truyền động AC-Motoren: Bảng model và hướng dẫn đối chiếu

Động cơ và truyền động AC-Motoren, tổng hợp 4 model từ dữ liệu yêu cầu thực tế. Liên hệ HTP Service để đối chiếu mã, thông số và nhận báo giá.

SKU: HTP-THIET-BI-AC-MOTOREN Danh mục: Thẻ: , Thương hiệu:

Động cơ và truyền động AC-Motoren là nhóm thiết bị điện công nghiệp cần được nhận dạng bằng model đầy đủ, hậu tố và điều kiện lắp đặt. Bài viết tổng hợp 4 model hiện có, đồng thời chỉ ra dữ liệu phải kiểm tra trước khi yêu cầu báo giá.

Động cơ và truyền động AC-Motoren - hình ảnh sản phẩm
Hình ảnh Động cơ và truyền động AC-Motoren dùng để hỗ trợ nhận dạng; cần đối chiếu thêm nameplate thực tế.

Tổng quan kỹ thuật: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Động cơ và truyền động AC-Motoren là nhóm thiết bị điện công nghiệp cần được nhận dạng bằng model đầy đủ, hậu tố và điều kiện lắp đặt. Bài viết tổng hợp 4 model hiện có, đồng thời chỉ ra dữ liệu phải kiểm tra trước khi yêu cầu báo giá.

Bài viết phục vụ tra cứu kỹ thuật, không thể thay cho catalogue của đúng phiên bản. Nguyên tắc là giữ dữ liệu model gốc, chỉ nêu giá trị có bằng chứng và biến mọi khoảng trống thông tin thành câu hỏi xác minh.

Bảng tra cứu model: Động cơ và truyền động AC-Motoren

STT Model/SKU Ghi chú
1 IE3AC16M4002 Drehstrom-Asynchronmotor FCMP 160 M 4/PHE Typenbezeichnung FCMP Gewicht 121,00 kg Motorart 3~ Frequenz 50/60 Hz Gehäusematerial Grauguss Isolationsklasse F/B Baugröße 160 Umgebungstemperatur -20 bis +40 °C Gehäuseausführung M Wellenende 42 x 110 mm Effizienzklasse IE3 Farbton RAL7030 Eff.Cl. 50Hz IE3 Klemmkastenlage oben AS Eff.Cl. 60Hz IE3 Klemmkasten Ausrichtung KV nach rechts Bauform B35 Schutzeinrichtung Wicklung PTC 150°C Flansch 350 Schutzklasse IP55 Leistung 1 50Hz 11,00 kW Ausprägung BS Lüfterflügel Kunststoff Leistung 1 60Hz 11,00 kW Betriebsart S1 Schaltungsart Δ/Y Kugellager AS 6309.ZZ.C3 Spannung 50Hz 400/690 V Kugellager BS 6309.ZZ.C3 Spannung 60Hz 460/795 V Lagerung AS Loslager Polzahl 4 Lagerung BS Festlager Drehzahl 1465/1758 1/min Kabelverschraubung (Art) Standard Drehrichtung rechts / links Đối chiếu mã đầy đủ trên nameplate và datasheet
2 IE3AC09L4008N Đối chiếu mã đầy đủ trên nameplate và datasheet
3 FCA 132M-4/HE-B5 Đối chiếu mã đầy đủ trên nameplate và datasheet
4 FCMP 160 L 4 /PHE IE3 | 15 kW | 4P | 160 | B35 | 400/690 V | PTC 150°C Produktnummer: IE3AC16L4005 Đối chiếu mã đầy đủ trên nameplate và datasheet

Danh sách model không bị thay đổi từ dữ liệu đã đăng. Một số mã tiêu biểu cần đọc đầy đủ:

  • IE3AC16M4002 Drehstrom-Asynchronmotor FCMP 160 M 4/PHE Typenbezeichnung FCMP Gewicht 121,00 kg Motorart 3~ Frequenz 50/60 Hz Gehäusematerial Grauguss Isolationsklasse F/B Baugröße 160 Umgebungstemperatur -20 bis +40 °C Gehäuseausführung M Wellenende 42 x 110 mm Effizienzklasse IE3 Farbton RAL7030 Eff.Cl. 50Hz IE3 Klemmkastenlage oben AS Eff.Cl. 60Hz IE3 Klemmkasten Ausrichtung KV nach rechts Bauform B35 Schutzeinrichtung Wicklung PTC 150°C Flansch 350 Schutzklasse IP55 Leistung 1 50Hz 11,00 kW Ausprägung BS Lüfterflügel Kunststoff Leistung 1 60Hz 11,00 kW Betriebsart S1 Schaltungsart Δ/Y Kugellager AS 6309.ZZ.C3 Spannung 50Hz 400/690 V Kugellager BS 6309.ZZ.C3 Spannung 60Hz 460/795 V Lagerung AS Loslager Polzahl 4 Lagerung BS Festlager Drehzahl 1465/1758 1/min Kabelverschraubung (Art) Standard Drehrichtung rechts / links: lưu ảnh cận cảnh để người duyệt có thể kiểm tra chéo.
  • IE3AC09L4008N: phân biệt yêu cầu bắt buộc với tùy chọn có thể thay đổi.
  • FCA 132M-4/HE-B5: lưu ảnh cận cảnh để người duyệt có thể kiểm tra chéo.
  • FCMP 160 L 4 /PHE IE3 | 15 kW | 4P | 160 | B35 | 400/690 V | PTC 150°C Produktnummer: IE3AC16L4005: xác nhận lại sau khi có báo giá để tránh thay đổi cấu hình ngoài ý muốn.

Khoảng trắng, dấu gạch và hậu tố có thể mang ý nghĩa cấu hình. Khi mã trên nhãn khác bảng, phải dùng ảnh thiết bị thực tế dùng làm nguồn đối chiếu và yêu cầu hãng hoặc nhà cung cấp xác nhận.

Dữ liệu cần thu thập: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Hồ sơ nhận dạng phải đủ để một kỹ sư khác có thể lặp lại kết quả kiểm tra. Với Động cơ và truyền động AC-Motoren, nên thu thập theo thứ tự từ bằng chứng nhìn thấy đến dữ liệu vận hành.

  • Ảnh toàn bộ thiết bị và ảnh cận nameplate: xác nhận điều kiện khi máy chạy tải thay vì chỉ kiểm tra lúc không tải.
  • Model, serial cùng hậu tố sau dấu gạch: phân biệt yêu cầu bắt buộc với tùy chọn có thể thay đổi.
  • Sơ đồ chân hoặc ký hiệu cổng đang sử dụng: xác nhận điều kiện khi máy chạy tải thay vì chỉ kiểm tra lúc không tải.
  • Nguồn cấp và tín hiệu vào ra: thể hiện minh bạch nguồn của kết luận kỹ thuật trong biên bản lựa chọn.
  • Kích thước lắp cùng khoảng trống thao tác: nêu cụ thể nguồn của kết luận kỹ thuật trong biên bản lựa chọn.
  • Môi trường, nhiệt độ và cấp bảo vệ: kiểm tra phụ kiện bắt buộc trước khi phát hành đơn hàng.
  • Phụ kiện đang lắp kèm: xác nhận điều kiện khi máy chạy tải thay vì chỉ kiểm tra lúc không tải.
  • Hiện tượng hỏng hoặc mục tiêu thay thế: kiểm tra phụ kiện bắt buộc trước khi phát hành đơn hàng.

Ảnh nên chụp vuông góc, đủ sáng và không che mất ký tự. Nếu tài liệu cũ khác thiết bị tại dây chuyền, ghi cả hai nguồn và nêu rõ nguồn nào đã được xác minh tại hiện trường.

Ma trận thông số: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Các giá trị xuất hiện trong hồ sơ cũ gồm 160 M, 60 Hz, 110 mm, 50Hz, 60Hz, IP55, 11,00 kW, 132M, 15 kW. Đây chỉ là điểm tra cứu; phạm vi áp dụng phải được kiểm tra trên datasheet của đúng model.

  • Cấp bảo vệ vỏ: đối chiếu với bản vẽ hoặc datasheet của đúng phiên bản đang dùng. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Điện áp định mức: ghi đúng giá trị và đơn vị trên nhãn, không làm tròn theo trí nhớ. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Dòng điện và công suất tải: đánh dấu mọi điểm mâu thuẫn giữa hồ sơ kho và thiết bị thực tế. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Số cực hoặc số tiếp điểm: ghi đúng giá trị và đơn vị trên nhãn, không làm tròn theo trí nhớ. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Điện áp cuộn điều khiển: lưu cấu hình cuối cùng vào BOM bảo trì của dây chuyền. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Khả năng đóng cắt: kiểm tra phụ kiện bắt buộc trước khi phát hành đơn hàng. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Cấp cách điện: đối chiếu với bản vẽ hoặc datasheet của đúng phiên bản đang dùng. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.
  • Kiểu đấu dây: đánh dấu mọi điểm mâu thuẫn giữa hồ sơ kho và thiết bị thực tế. Tiêu chí này phải khớp với chức năng thiết bị điện công nghiệp đang vận hành.

Nên lập ba cột: thiết bị hiện hữu, cấu hình đề xuất và kết luận đạt/không đạt. Mọi sai khác cần có người chịu trách nhiệm phê duyệt, đặc biệt khi ảnh hưởng đến an toàn, giao diện cơ khí hoặc chương trình điều khiển.

Ứng dụng và điều kiện vận hành: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Động cơ và truyền động AC-Motoren có thể tham gia nhiều công đoạn, nhưng điều kiện tải và cách kết nối ở mỗi vị trí không giống nhau. Các bối cảnh dưới đây giúp xác định câu hỏi kỹ thuật cần đặt ra:

  • Chuyển nguồn: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. lưu ảnh cận cảnh để người duyệt có thể kiểm tra chéo.
  • Giám sát trạng thái điện: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. lưu ảnh cận cảnh để người duyệt có thể kiểm tra chéo.
  • Tủ phân phối: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. xác nhận điều kiện khi máy chạy tải thay vì chỉ kiểm tra lúc không tải.
  • Mạch điều khiển động cơ: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. phân biệt yêu cầu bắt buộc với tùy chọn có thể thay đổi.
  • Bảo vệ nhánh tải: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. xác nhận lại sau khi có báo giá để tránh thay đổi cấu hình ngoài ý muốn.
  • Liên động an toàn: kiểm tra vai trò của thiết bị, chu kỳ làm việc, tín hiệu liên động và hậu quả khi dừng. đánh dấu mọi điểm mâu thuẫn giữa hồ sơ kho và thiết bị tại máy.

Ứng dụng chỉ dùng để khoanh vùng, không có vai trò thay cho model. Hai máy cùng chức năng vẫn có thể sử dụng cấu hình khác nhau do phiên bản thiết kế, tải hoặc tiêu chuẩn nội bộ.

Trình tự đối chiếu: Động cơ và truyền động AC-Motoren

  1. Thống nhất tiêu chí nghiệm thu: nêu cụ thể nguồn của kết luận kỹ thuật trong biên bản lựa chọn. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  2. Khóa dữ liệu nhận dạng: thể hiện minh bạch nguồn của kết luận kỹ thuật trong biên bản lựa chọn. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  3. Mô tả chức năng ở vị trí vận hành: ghi đúng giá trị và đơn vị trên nhãn, không làm tròn theo trí nhớ. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  4. Lập bảng thông số bắt buộc: không suy ra khả năng tương thích chỉ từ hình dáng bên ngoài. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  5. Đối chiếu model đề xuất: đối chiếu với bản vẽ hoặc datasheet của đúng phiên bản đang dùng. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  6. Kiểm tra phụ kiện và phạm vi cung cấp: xác nhận lại sau khi có báo giá để tránh thay đổi cấu hình ngoài ý muốn. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.
  7. Duyệt kế hoạch lắp đặt: lưu cấu hình cuối cùng vào BOM bảo trì của dây chuyền. Kết quả cần được ghi thành một dòng trong hồ sơ Động cơ và truyền động AC-Motoren.

Quy trình kết thúc khi model, điều kiện làm việc, phụ kiện và trách nhiệm thử máy có kiểm soát đã rõ. Nếu còn một trường bắt buộc chưa xác nhận, yêu cầu nên ở trạng thái chờ thay vì chuyển sang đặt hàng.

Đánh giá phương án thay thế: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Model tương đương chỉ có thể thông qua khi vừa đáp ứng chức năng, vừa không tạo rủi ro mới cho hệ thống. Hãy phân loại phương án thành thay thế trực tiếp, thay thế có phụ kiện chuyển đổi hoặc nâng cấp cần sửa thiết kế.

  • Thay trực tiếp: giao diện cơ khí, điện, tín hiệu và trình tự vận hành tương thích; vẫn phải kiểm tra vận hành.
  • Có chuyển đổi: cần adapter, cáp, khớp nối, tham số hoặc thay đổi nhỏ đã được phê duyệt.
  • Nâng cấp: ảnh hưởng bản vẽ, chương trình, đánh giá an toàn hoặc quy trình bảo trì; phải quản lý như một thay đổi kỹ thuật.

Đối với Động cơ và truyền động AC-Motoren, báo giá nên thể hiện minh bạch loại phương án và những hạng mục không nằm trong phạm vi cung cấp. Điều này tránh hiểu nhầm rằng cùng chức năng đồng nghĩa với lắp thay ngay.

Điểm dễ nhầm: Động cơ và truyền động AC-Motoren

  • Không kiểm tra phụ kiện liên động: có thể gây sai cấu hình, tạo thêm thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là không suy ra khả năng tương thích chỉ từ hình dáng bên ngoài.
  • Nhầm điện áp cuộn hút: có thể gây sai cấu hình, tạo thêm thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là ghi đúng giá trị và đơn vị trên nhãn, không làm tròn theo trí nhớ.
  • Thiếu khả năng cắt ngắn mạch: có thể gây sai cấu hình, dẫn đến thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là kiểm tra phụ kiện bắt buộc trước khi phát hành đơn hàng.
  • Đấu sai sơ đồ chân: có thể gây sai cấu hình, tạo thêm thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là đối chiếu với bản vẽ hoặc datasheet của đúng phiên bản đang dùng.
  • Chọn tiết diện dây không phù hợp: có thể gây sai cấu hình, dẫn đến thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là phân biệt yêu cầu bắt buộc với tùy chọn có thể thay đổi.
  • Bỏ qua nhiệt độ trong tủ: có thể gây sai cấu hình, tạo thêm thời gian dừng máy hoặc làm mất điều kiện bảo hành. Cách phòng ngừa là phân biệt yêu cầu bắt buộc với tùy chọn có thể thay đổi.

Rủi ro nên được xếp theo mức ảnh hưởng và khả năng phát hiện. Điểm liên quan đến an toàn hoặc hư hỏng dây chuyền phải được xử lý trước; điểm còn lại cần nêu cụ thể trong biên bản nghiệm thu.

Lắp đặt, chạy thử và bảo trì: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Trước khi tháo thiết bị cũ, cô lập năng lượng theo quy trình của nhà máy, sao lưu tham số nếu có và đánh dấu dây hoặc ống. Chụp lại vị trí lắp giúp phục hồi nhanh khi phương án mới không đạt.

Khi lắp Động cơ và truyền động AC-Motoren, kiểm tra lực siết, hướng lắp, đầu nối và khoảng hở. Không cấp nguồn hoặc áp suất ngay nếu sơ đồ chân, chiều dòng hoặc mức tín hiệu chưa được xác nhận.

Chạy thử nên đi từ không tải đến tải thấp rồi mới về điều kiện bình thường. Theo dõi cảnh báo, nhiệt độ, rung, độ kín, tín hiệu phản hồi hoặc các chỉ báo phù hợp với thiết bị điện công nghiệp.

Sau nghiệm thu, cập nhật BOM, bản vẽ, tham số, ngày lắp và model thực tế. Hồ sơ này là nguồn chuẩn cho lần mua dự phòng hoặc xử lý sự cố tiếp theo.

Hỏi đáp trước báo giá: Động cơ và truyền động AC-Motoren

Cần gửi gì để báo giá nhanh?

Gửi model nguyên bản, ảnh nameplate, số lượng, vị trí lắp và các thông số bắt buộc của thiết bị điện công nghiệp. Nếu là hàng thay thế, gửi thêm ảnh đầu nối và thiết bị cũ trên máy.

Có thể chọn chỉ theo hình ảnh không?

Không. Hình ảnh hỗ trợ nhận dạng kiểu dáng nhưng không thể hiện đầy đủ nguồn, dải làm việc, vật liệu, firmware hoặc hậu tố cấu hình.

Model cùng hãng có thay trực tiếp được không?

Chỉ khi bảng đối chiếu cho thấy các tiêu chí bắt buộc đều tương thích. Riêng điện áp định mức phải có nguồn xác nhận rõ ràng.

Khi nào cần đo lại tại hiện trường?

Cần đo lại khi nhãn mờ, hồ sơ mâu thuẫn, máy đã cải tạo hoặc kích thước lắp quyết định khả năng thay thế.

Danh sách model có phải toàn bộ catalogue không?

Không. Bảng chỉ phản ánh model đang có ở nguồn thông tin website và có thể chưa bao quát mọi phiên bản của hãng.

Cách nghiệm thu thiết bị thay thế?

Thống nhất trước trạng thái đạt, thử chức năng bình thường và tình huống lỗi phù hợp, sau đó lưu kết quả cùng cấu hình cuối.

Tư vấn và báo giá Động cơ và truyền động AC-Motoren

Để đối chiếu Động cơ và truyền động AC-Motoren, vui lòng gửi model, ảnh nameplate, số lượng và điều kiện lắp đặt. HTP Service sẽ rà soát các trường bắt buộc trước khi đề xuất cấu hình. Tham khảo thư viện tiêu chuẩn IEC, cửa hàng thiết bị công nghiệp, liên hệ tư vấn và giải pháp tự động hóa.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Động cơ và truyền động AC-Motoren: Bảng model và hướng dẫn đối chiếu”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *