Mục tiêu của bài Van khí nén Festo là giúp nhận diện đúng thiết bị trước khi dừng máy. Dữ liệu 43 mã được kết hợp với checklist chọn, lắp đặt và chạy thử; những thông số chưa có nguồn sẽ được đánh dấu cần xác minh thay vì suy đoán.
Bài viết phục vụ tra cứu kỹ thuật; dữ liệu catalogue và nameplate của đúng phiên bản vẫn là cơ sở quyết định cuối cùng.

- Phạm vi bài viết: Van khí nén Festo
- Cách lập bảng đối chiếu: Van khí nén Festo
- Tra cứu model theo dữ liệu nguồn: Festo
- Các thông số đang có: Van khí nén Festo
- Các bước thay thế an toàn: Van khí nén Festo
- Sai sót khi chọn model: Van khí nén Festo
- Ứng dụng tiêu biểu: Van khí nén Festo
- FAQ: Van khí nén Festo
- Tư vấn và báo giá
Phạm vi bài viết: Van khí nén Festo
Mục tiêu của bài Van khí nén Festo là giúp nhận diện đúng thiết bị trước khi dừng máy. Dữ liệu 43 mã được kết hợp với checklist chọn, lắp đặt và chạy thử; những thông số chưa có nguồn sẽ được đánh dấu cần xác minh thay vì suy đoán.
Nguyên tắc dữ liệu: cột mã trong bảng là model hoặc mã nhà sản xuất. Mã dạng số không được dùng như một thông số kỹ thuật và không lặp lại trong tiêu đề nội dung. Thông số chỉ được công bố khi xuất hiện rõ trong mô tả hoặc tài liệu có thể kiểm chứng.
Cách lập bảng đối chiếu: Van khí nén Festo
- vật liệu thân và gioăng: không suy luận từ thiết bị có hình dạng hoặc tên gọi gần giống.
- kiểu tác động: so sánh với bản vẽ, sơ đồ đấu nối hoặc hồ sơ mua hàng gần nhất.
- điện áp coil hoặc bộ truyền động: xác nhận lại nếu dữ liệu hiện trường và tài liệu lưu trữ không thống nhất.
- môi chất làm việc: đánh dấu rõ đây là điều kiện bắt buộc hay tùy chọn.
- áp suất và lưu lượng: kiểm tra trên thiết bị đang vận hành trước khi lập yêu cầu mua hàng.
- kích thước cổng hoặc mặt bích: chụp ảnh rõ vị trí ký hiệu để bộ phận kỹ thuật có thể kiểm tra chéo.
Bảng so sánh nên chỉ rõ giá trị nào giống, giá trị nào khác và khác biệt đó có ảnh hưởng tới vận hành hay không.
Tra cứu model theo dữ liệu nguồn: Festo
| STT | Model/Mã NSX | Mô tả nguyên bản đã chuẩn hóa |
|---|---|---|
| 1 | 8064532 Mã NSX dạng số |
Cuộn coil van khí nén 24 VDC, 3.3 W_8064532_Festo |
| 2 | CPE18-M1H-3GLS-1/4 Model/Mã NSX |
Van khí nén 3/2, 1300 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.5W, G1/4_CPE18-M1H-3GLS-1/4_Festo |
| 3 | CPE18-M1H-3OLS-1/4 Model/Mã NSX |
Van khí nén 3/2, 1700 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.5W, G1/4_CPE18-M1H-3OLS-1/4_Festo |
| 4 | CPE24-M1H-5L-3/8 Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2, 2900 l/min, 2.5-10 bar, 24VDC, 1.5W, G3/8_CPE24-M1H-5L-3/8_Festo |
| 5 | HEE-1/4-D-MINI-24 Model/Mã NSX |
Van khí nén 3/2, 2.5-16bar, 24VDC, 2.5W, HEE-1/4-D-MINI-24_Festo |
| 6 | JMFH-5-1/2 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2_JMFH-5-1/2-EX_Festo |
| 7 | KMEB-1-24-5-LED Model/Mã NSX |
Jack kết nối cuộn coil van khí nén 180°, 3-pin, cable 5m, 3 x 0.5 mm²_KMEB-1-24-5-LED_Festo |
| 8 | MFH-3-1/4 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 3/2 8 bar 800 L/min G1/4_MFH-3-1/4_Festo |
| 9 | MFH-3-1/4-EX Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 3/2_MFH-3-1/4-EX_Festo |
| 10 | MFH-5-3/8-B Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2 10bar G3/8_MFH-5-3/8-B-EX_Festo |
| 11 | MFH-5/3G-3/8-S-B Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/3,3-10bar, 2200l/min G3/8_MFH-5/3G-3/8-S-B_Festo |
| 12 | MN1H-2-3/4-MS Model/Mã NSX |
Van điện từ 2/2 24 V DC: 2.5W 0.5..10bar_MN1H-2-3/4-MS_FESTO |
| 13 | MN1H-5/2-D-2-FR-C Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2, 2300 l/min, 3-10 bar, 24VDC, 1.5W, G3/8_MN1H-5/2-D-2-FR-C_Festo |
| 14 | MN1H-5/3G-D-2-C Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/3, 3-10 bar, Pilot-controlled, M5_MN1H-5/3G-D-2-C_Festo |
| 15 | MS6-EE-1/2-10V24-S-UL1 Model/Mã NSX |
Van khí nén 3/2, 7000 l/min, 4-10 bar, 24VDC, 2.5W, G1/2_MS6-EE-1/2-10V24-S-UL1_Festo |
| 16 | MSFG-24/42-50/60 Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24VDC_MSFG-24/42-50/60_Festo |
| 17 | MSFG-24/42-50/60-DS-OD Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24 VDC, 4.5 W_MSFG-24/42-50/60-DS-OD_Festo |
| 18 | MSFG-24/42-50/60-OD Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24 VDC, 4.5 W_MSFG-24/42-50/60-OD_Festo |
| 19 | MSN1G-24DC-OD Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24VDC 2.4W_MSN1G-24DC-OD_Festo |
| 20 | MSSD-EB-M12-24VDC-SD-EX Model/Mã NSX |
Jack kết nối cuộn coil van khí nén, 3-pin, M12x1,5_MSSD-EB-M12-24VDC-SD-EX_Festo |
| 21 | MSSD-F Model/Mã NSX |
Jack kết nối cuộn dây van khí nén đầu vuông 3-pin_MSSD-F-M16_Festo |
| 22 | VACF-B-B2-1 Model/Mã NSX |
Solenoid coil 24VDC, 3,3W, IP 65, Partno: 215221123, VACF-B-B2-1_Festo |
| 23 | VACF-B-C1-1 Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24VDC 3.3W_VACF-B-C1-1_Festo |
| 24 | VACS-C-C1-1 Model/Mã NSX |
Cuộn coil van khí nén 24 VDC, 2.6W_8025330_VACS-C-C1-1_Festo |
| 25 | VAEM-L1-S-8-PT Model/Mã NSX |
Bộ điều khiển van khí nén M12, 5 pin, partno:573384_VAEM-L1-S-8-PT_Festo |
| 26 | VSNC-FC-M52-MD-G14-F8-1B2 Model/Mã NSX |
Van điện từ 3/2 2.5…10bar 24VDC_VSNC-FC-M52-MD-G14-F8-1B2_Festo |
| 27 | VSVA-B-B52-ZD-A1-1T1L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2, 1100 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.6W, G1/4_VSVA-B-B52-ZD-A1-1T1L_Festo |
| 28 | VSVA-B-M52-AZD-A1-1T1L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2, 1100 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.6W, G1/4_VSVA-B-M52-AZD-A1-1T1L_Festo |
| 29 | VSVA-B-M52-AZD-D1-1T1L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2, 1300 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.6W, G3/8_VSVA-B-M52-AZD-D1-1T1L_Festo |
| 30 | VSVA-B-M52-MZH-A1-1R5L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2 1100l/min 24VDC_VSVA-B-M52-MZH-A1-1R5L_Festo |
| 31 | VSVA-B-P53C-ZD-A1-1T1L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/3, 1000 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.6W, G1/4_VSVA-B-P53C-ZD-A1-1T1L_Festo |
| 32 | VSVA-B-P53E-ZD-A1-1T1L Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/3, 1000 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.6W, G1/4_VSVA-B-P53E-ZD-A1-1T1L_Festo |
| 33 | VTUG Model/Mã NSX |
Đế bộ điều khiển van VTUG-14-*_573606_Festo |
| 34 | VUVG-B14-T32C-AZT-F-1T1L Model/Mã NSX |
Van solenoid VUVG-B14-T32C-AZT-F-1T1L_ 573476_Festo |
| 35 | VUVG-L14-T32C-MT-G18-1P3 Model/Mã NSX |
Van khí nén 2×3/2, 24VDC, 3-8bar, VUVG-L14-T32C-MT-G18-1P3_Festo |
| 36 | VUVS-L20-B52-D-G18-F7 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2, 700 l/min, 1.5-10 bar, G1/8_VUVS-L20-B52-D-G18-F7_FESTO |
| 37 | VUVS-L20-M52-MD-G18-F7 Model/Mã NSX |
Van khí nén 5/2 10 bar 700 L/ min 2.6W 24 VDC_VUVS-L20-M52-MD-G18-F7_Festo |
| 38 | VUVS-L25-B52-D-G14-F8 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2, 1300 l/min, 1.5-10 bar, G1/4_VUVS-L25-B52-D-G14-F8_Festo |
| 39 | VUVS-L25-M52-MD-G14-F8-1C1-EX2+GS Model/Mã NSX |
Solenoi van khí nén 5/2, 24VDC, 8022014, VUVS-L25-M52-MD-G14-F8-1C1-EX2+GS_Festo, 00-0700-01-42-74_DFB |
| 40 | VUVS-L25-M52-MZD-G14-F8-1C1-EX2+GS Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2, 1300 l/min, 2.5-10 bar, G1/4_VUVS-L25-M52-MZD-G14-F8-1C1-EX2+GS_Festo |
| 41 | VUVS-L25-P53E-MD-G14-F8 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/3, 1000 l/min, 2.5-10 bar, G1/4_VUVS-L25-P53E-MD-G14-F8_Festo |
| 42 | VUVS-L30-M52-AD-G38-F8 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/2, 2300 l/min, 2.5-10 bar, G3/8_VUVS-L30-M52-AD-G38-F8_Festo |
| 43 | VUVS-L30-P53C-MD-G38-F8 Model/Mã NSX |
Thân van khí nén 5/3, 2000 l/min, 2.5-10 bar, G3/8_VUVS-L30-P53C-MD-G38-F8_Festo |
Khi gửi yêu cầu, hãy sao chép đúng toàn bộ ký tự của model. Với mã dạng số, cần gửi thêm ảnh nameplate hoặc ảnh vị trí lắp để tránh nhầm với mã quản lý khác.
Các thông số đang có: Van khí nén Festo
Các giá trị dưới đây được trích nguyên dạng từ mô tả vật tư; cần kiểm tra lại phạm vi áp dụng trên đúng model.
- 24 VDC: ghi cả đơn vị, giá trị định mức và điều kiện áp dụng.
- 24VDC: không suy luận từ thiết bị có hình dạng hoặc tên gọi gần giống.
- 1.5W: so sánh với bản vẽ, sơ đồ đấu nối hoặc hồ sơ mua hàng gần nhất.
- 10 bar: xác nhận lại nếu dữ liệu hiện trường và tài liệu lưu trữ không thống nhất.
- 2.5W: đánh dấu rõ đây là điều kiện bắt buộc hay tùy chọn.
- 16bar: kiểm tra trên thiết bị đang vận hành trước khi lập yêu cầu mua hàng.
- 5m: chụp ảnh rõ vị trí ký hiệu để bộ phận kỹ thuật có thể kiểm tra chéo.
- 0.5 mm: đối chiếu đồng thời giữa thiết bị cũ, thiết kế hệ thống và yêu cầu tải.
- 8 bar: giữ nguyên hậu tố vì đây thường là phần xác định cấu hình.
- 10bar: đọc trực tiếp trên nameplate và đối chiếu với datasheet của đúng mã.
- 24 V: đối chiếu đồng thời giữa thiết bị cũ, thiết kế hệ thống và yêu cầu tải.
- 3,3W: giữ nguyên hậu tố vì đây thường là phần xác định cấu hình.
- IP 65: đọc trực tiếp trên nameplate và đối chiếu với datasheet của đúng mã.
- 1.6W: ghi cả đơn vị, giá trị định mức và điều kiện áp dụng.
- 53C: không suy luận từ thiết bị có hình dạng hoặc tên gọi gần giống.
- 32C: so sánh với bản vẽ, sơ đồ đấu nối hoặc hồ sơ mua hàng gần nhất.
- 8bar: xác nhận lại nếu dữ liệu hiện trường và tài liệu lưu trữ không thống nhất.
- 2.6W: đánh dấu rõ đây là điều kiện bắt buộc hay tùy chọn.
Chức năng được ghi nhận trong hồ sơ
- Cuộn coil van khí nén 24 VDC, 3.3 W. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
- Van khí nén 3/2, 1300 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.5W, G1/4. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
- Van khí nén 3/2, 1700 l/min, -0.9-10 bar, 24VDC, 1.5W, G1/4. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
- Van khí nén 5/2, 2900 l/min, 2.5-10 bar, 24VDC, 1.5W, G3/8. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
- Van khí nén 3/2, 2.5-16bar, 24VDC, 2.5W. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
- Thân van khí nén 5/2 -EX. Nội dung này giúp nhận diện mục đích sử dụng, nhưng vẫn cần nameplate để xác nhận cấu hình.
Các bước thay thế an toàn: Van khí nén Festo
- Chụp và lưu nameplate: Lưu tối thiểu một ảnh toàn cảnh thiết bị và một ảnh đọc rõ từng dòng trên nameplate.
- Ghi nhận vị trí lắp: Ghi lại vị trí trong tủ hoặc trên máy để kiểm tra nhiệt, rung, bụi, ẩm và khả năng tiếp cận bảo trì.
- Đối chiếu chức năng: Mô tả thiết bị đang nhận tín hiệu gì, điều khiển tải nào và tham gia liên động ra sao.
- Lập bảng so sánh: Lập hai cột thiết bị cũ và phương án mới, kèm nguồn chứng minh cho mỗi thông số quan trọng.
- Chuẩn bị phương án hoàn nguyên: Chuẩn bị vật tư phụ, dụng cụ và thời gian dự phòng để tránh kéo dài thời gian dừng máy.
- Chạy thử có kiểm soát: Chỉ bàn giao khi chiều tác động, phản hồi điều khiển và các chức năng bảo vệ đều đúng thiết kế.
Biên bản nghiệm thu nên lưu thiết bị cũ, thiết bị mới, các điểm sai khác và kết quả chạy thử để dùng cho lần bảo trì tiếp theo.
Sai sót khi chọn model: Van khí nén Festo
- Chọn sai vật liệu gioăng: kiểm tra trên thiết bị đang vận hành trước khi lập yêu cầu mua hàng.
- Không kiểm tra áp suất chênh: chụp ảnh rõ vị trí ký hiệu để bộ phận kỹ thuật có thể kiểm tra chéo.
- Sai chuẩn ren hoặc kích thước mặt bích: đối chiếu đồng thời giữa thiết bị cũ, thiết kế hệ thống và yêu cầu tải.
- Nhầm thường đóng với thường mở: giữ nguyên hậu tố vì đây thường là phần xác định cấu hình.
Không dùng cụm từ “tương đương hoàn toàn” khi vẫn còn trường điện, cơ khí hoặc giao tiếp chưa được đối chiếu.
Ứng dụng tiêu biểu: Van khí nén Festo
- hệ thống bơm: nên lưu cấu hình hiện hữu và kế hoạch chạy thử trước khi tháo thiết bị cũ.
- máy ép và cụm thủy lực: chỉ nghiệm thu khi chức năng, cảnh báo và phản hồi về hệ thống đều đúng.
- định lượng hoặc tuần hoàn: cần xác minh tiêu chuẩn an toàn áp dụng cho máy và khu vực sử dụng.
- cấp và ngắt lưu chất: nên theo dõi nhiệt độ, rung, rò rỉ hoặc tín hiệu bất thường trong giai đoạn đầu.
- điều khiển xi lanh: cần kiểm tra tải thực tế, chu kỳ làm việc và điều kiện môi trường tại vị trí lắp.
Hãy đánh giá khả năng bảo trì và phụ tùng sẵn có song song với yêu cầu kỹ thuật của vị trí lắp.
FAQ: Van khí nén Festo
Mã dạng số trong bảng có phải thông số kỹ thuật không?
Khi đánh giá Van khí nén Festo, vật liệu thân và gioăng là một dữ liệu không nên bỏ qua. Không. Đó là mã nhà sản xuất được ghi trong cột Mã NSX của dữ liệu nguồn. Mã chỉ dùng để nhận diện và không cho biết công suất, điện áp hoặc kích thước nếu không có tài liệu đi kèm.
Cần gửi gì để kiểm tra và báo giá nhanh?
Với nhóm mã đang tra cứu, hãy ghi rõ máy ép và cụm thủy lực trong yêu cầu kỹ thuật. Nên gửi model nguyên bản, ảnh nameplate rõ nét, số lượng, vị trí lắp, nguồn cấp, mô tả chức năng và thời gian cần hàng. Nếu có sơ đồ hoặc datasheet, hãy gửi kèm.
Có thể thay bằng model cùng hãng nhưng khác hậu tố không?
Đối với Van khí nén Festo, cần xem riêng trường điện áp coil hoặc bộ truyền động. Chỉ nên thay khi đã đối chiếu đầy đủ phần điện, cơ khí, chức năng, giao tiếp và điều kiện môi trường. Hậu tố thường thể hiện tùy chọn nên không được tự ý bỏ qua.
Có thể dùng sản phẩm tương đương khác hãng không?
Trong hồ sơ Festo, mục cấp và ngắt lưu chất nên được kiểm tra trước. Có thể xem xét nhưng phải lập bảng tương đương, đánh giá rủi ro và chạy thử. Với mạch an toàn hoặc bảo vệ, cần tuân thủ tiêu chuẩn và phê duyệt kỹ thuật của nhà máy.
Tư vấn và báo giá Van khí nén Festo
Nếu cần thay thế Van khí nén Festo, vui lòng cung cấp hồ sơ thiết bị cũ và tiêu chí nghiệm thu. HTP Service ưu tiên xác minh tương thích trước khi xác nhận mã đặt hàng. Có thể tham khảo thư viện tiêu chuẩn ISO, cửa hàng thiết bị công nghiệp, liên hệ tư vấn và giải pháp tự động hóa.
Xem thêm các nhóm thiết bị Festo đã được tổng hợp trên website.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.