Van thủy lực Atos: phạm vi ứng dụng
Dòng Van thủy lực Atos phục vụ truyền động thủy lực và cần được chọn theo điểm làm việc thực tế, không chỉ theo kích thước ngoài. Khi lập cấu hình, xác định lưu lượng, áp suất, tốc độ quay hoặc đặc tính van, môi chất, độ sạch dầu, nhiệt độ, đường ống và chu kỳ tải. Các yếu tố này quyết định hiệu suất, nhiệt sinh ra và tuổi thọ cụm thủy lực.

Bảng Model/SKU | Thông tin kỹ thuật | Ứng dụng/chức năng
| Model/SKU | Thông tin kỹ thuật | Ứng dụng/chức năng |
|---|---|---|
| 1 | COE-24DC/10 Model/Mã NSX | Cuộn coil van thủy lực 24VDC, 30W_COE-24DC/10_Atos |
| 1 | SP-COU-24DC/80 Model/Mã NSX | Cuộn coil 24VDC_SP-COU-24DC/80_Atos |
So sánh từng model và điều kiện chọn
So sánh phải đặt cùng điểm làm việc: yêu cầu lưu lượng–áp suất, công suất đầu vào, đáp ứng điều khiển, hạn chế rò rỉ, không gian lắp và phương án bảo dưỡng.
1: điểm cần đối chiếu
Model 1 cần được chọn theo dữ liệu công bố: COE-24DC/10 Model/Mã NSX. Phạm vi sử dụng gồm Cuộn coil van thủy lực 24VDC, 30W_COE-24DC/10_Atos. Trước khi thay thế, đối chiếu mã đầy đủ, dung tích/lưu lượng, áp suất danh định, kiểu trục–mặt bích hoặc kiểu lắp van, dầu làm việc, chiều quay và kết nối. Không thay chỉ theo ảnh hoặc tên series.
1: điểm cần đối chiếu
Model 1 cần được chọn theo dữ liệu công bố: SP-COU-24DC/80 Model/Mã NSX. Phạm vi sử dụng gồm Cuộn coil 24VDC_SP-COU-24DC/80_Atos. Trước khi thay thế, đối chiếu mã đầy đủ, dung tích/lưu lượng, áp suất danh định, kiểu trục–mặt bích hoặc kiểu lắp van, dầu làm việc, chiều quay và kết nối. Không thay chỉ theo ảnh hoặc tên series.
Lắp đặt và chạy thử
Làm sạch đường ống, kiểm tra chiều hút–xả hoặc cổng P/T/A/B, dùng dầu phù hợp và mồi bơm theo tài liệu khi cần. Không chạy khô hoặc chạy sai chiều. Sau khi xả khí, tăng tải theo từng bước; theo dõi áp suất, nhiệt, tiếng ồn, rung và rò rỉ tại các đầu nối.
Bảo trì và an toàn
Giữ độ sạch dầu, thay lọc theo tình trạng hệ thống, kiểm tra mức dầu, rò rỉ, độ siết và nhiệt độ định kỳ. Cô lập năng lượng, xả áp tích trữ và khóa cơ cấu chịu tải trước khi thao tác. Khi lưu lượng hoặc áp suất suy giảm, kiểm tra dầu, lọc, đường hút, van và tải trước khi kết luận hỏng bơm hoặc van.
Câu hỏi kỹ thuật thường gặp
Có thể thay bơm chỉ theo dung tích không?
Không. Cần đồng thời xác nhận áp suất, tốc độ, chiều quay, trục, mặt bích và môi chất.
Vì sao hệ thống nóng lên?
Có thể do tổn thất tiết lưu, dầu không phù hợp, lọc tắc, rò nội bộ hoặc cài đặt áp quá cao.
Khi nào cần xả khí?
Sau khi can thiệp đường dầu, thay bơm hoặc khi hệ thống có tiếng ồn/rung bất thường trong chạy thử.
Thông tin nào cần có để đối chiếu?
Ảnh nameplate, sơ đồ thủy lực, dầu sử dụng, áp/lưu lượng làm việc, kích thước lắp và kiểu kết nối.
Tài liệu kỹ thuật
Tham khảo: Tài liệu kỹ thuật hãng.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật cần lưu
Ghi lại thông số đo trong chạy thử, mã phụ tùng, loại dầu, cấp độ sạch và lịch thay lọc. Dữ liệu này giúp kỹ thuật xác định xu hướng suy giảm, đối chiếu đúng hậu tố model và tránh dừng máy kéo dài ở kỳ bảo trì sau.
Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu Van thủy lực Atos: bảng model, thông số và ứng dụng
Ghi rõ mã đầy đủ, ảnh nameplate, sơ đồ thủy lực, môi chất, áp suất/lưu lượng làm việc, kiểu kết nối và kích thước lắp. Dữ liệu này giúp chọn đúng Van thủy lực Atos: bảng model, thông số và ứng dụng và tránh thay nhầm biến thể chỉ giống hình dạng bên ngoài.
Đo kiểm sau chạy thử
Khởi động không tải, xả khí theo quy trình, sau đó tăng tải từng bước và ghi lại áp suất, lưu lượng, nhiệt độ, tiếng ồn, rung và rò rỉ. Đo tại đầu cụm và tại điểm sử dụng để tách vấn đề đường ống khỏi suy giảm của thiết bị.
Dấu hiệu cần xử lý sớm
Nhiệt tăng, áp/lưu lượng dao động, tiếng ồn bất thường hoặc rò dầu cần được kiểm tra cùng dầu, lọc, đường hút, van và điều kiện tải. Cô lập năng lượng và xả áp trước khi can thiệp bất kỳ phần nào của hệ thống.
Liên hệ tư vấn
Sale4
Phone/Zalo: 0938824977
Email: sales4@hoangthienphatservice.com


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.